Thiết bị quang phổ Huỳnh quang tia X tán xạ bước sóng tuần tự (WD-XRF)
Model: S8 Tiger
Hãng sản xuất: Bruker AXS - Đức
Xuất xứ: Đức
Thông số kỹ thuật:
Thân máy chính WD-XRF S8 Tiger 4 Kw, cấu hình đo mẫu rắn.
- Tích hợp những tính năng và công nghệ hiện đại nhất
- Máy đo góc với bộ mã hóa quang học cho đông chính xác cao
- Hệ chân không đảm bảo việc đo lường an toàn cho tất cả các mẫu rắn
- Việc điều khiển chân không tự động nhằm đảm bảo độ lặp lại cao của các phép đo và độ nhạy phân tích tối đa của các nguyên tố siêu nhẹ
- Tấm bảo vệ chân không, bảo vệ buồng quang học của máy tránh khỏi bụi bẩn từ môi trường và từ mẫu đo (During the analysis of liquid samples, the sample and spectrometer chamber are separated by a programmable Vacuum Seal, allowing very fast switching between solid and liquid samples).
Bộ phát cao áp (nguồn tia X) công suất 4 kW
- Độ ổn định cao, tần số trung bình, tạo điện thế cao cho ống tia X tại cửa sổ cuối của phổ kế
- Công suất ra tối đa : 4 KW
- Thế cao áp: 20 – 60 kV (tối đa 60 kV), bước nhẩy 1 kV
- Dòng 5 – 150 mA, bước nhẩy 1 mA
- Độ ổn định thế và dòng: ± 0.0005 %
- Mức bù cho sự biến thiên điện thế: ± 10%
- Điều khiển hoàn toàn bằng PC cho tất cả các thông số của bộ phát cao áp
Ống phát tia X loại Rh, 75 micro, 4 kW
- Ống tia X với anode Rhodium (Rh)
- Công suất: 4.000W (4 KW)
- Thời gian sử dụng lâu dài
- Dải kích thích tối ưu từ Be đến U
- Cửa sổ Be siêu mỏng (75 mm) tối ưu nhất cho tia phát xạ Rh–L (là bức xạ quan trọng giúp kích thích các nguyên tố nhẹ)
Hệ đầu đo tỷ lệ kín (PFC: Proportional Flow Counter) và nhấp nháy (SC: Scintillation Counter)
- Hệ đầu dò sắp xếp nối tiếp nhau với các đặc tính được thiết lập độc lập của các mức phân biệt cho mỗi loại đầu dò:
- Có thể lập trình lựa chọn đầu đo tỷ lệ kín (đối với các nguyên tố nhẹ) hoặc đầu đo nhấp nháy (đối với các nguyên tố nặng)
- Sự ổn định (bằng kỹ thuật số) của dòng khí cấp cho đầu dò đảm bảo hệ máy đạt độ chính xác cao nhất
Bộ đưa mẫu tự động với khay nạp mẫu với 75 vị trí
- Các đặc điểm của khay mẫu 75 vị trí hoàn toàn tích hợp với bộ giữ mẫu:
- Khay nap mẫu lớn giúp cho việc nạp mẫu nhanh, tự do thay mẫu và lưu cá mẫu chuẩn, mẫu tham chiếu và một loạt các mẫu phân tích thường xuyên không biết với đường kính tối đa 52mm và chiều dày tối đa 47mm
- Các vị trí mẫu cố định sẽ mang lại sự nạp và tháo mẫu nhanh chóng và thuận tiện
- Hệ gắp mẫu vào buồng đo mẫu an toàn với việc chuyển mẫu nhanh theo thứ tự phân tích được chọn trước của người dùng và tự động lặp lại
- Các tác vụ phân tích cho mỗi một 75 vị trí và nạp mẫu bổ sung trong quá trình đo
- Bốn mức độ ưu tiên cho mỗi một mẫu đo
Bơm chân không
- Hệ phổ kế được trang bị một bơm chân không độ ồn thấp với bộ lọc hơi dầu được tích hợp sẵn trong buồng của thiết bị.
Hệ đổi tinh thể nhị hướng (Bidirectional Crystal Changer)
Bộ gắn bằng từ tính, cho phép gắn tối đa 8 tinh thể phân tích
- Cung cấp theo máy gồm 4 tinh thể phân tích
- Tinh thể phân tích LiF (200), 2d = 0.403 nm, phân tích các nguyên tố từ K tới U
- Tinh thể tích PET (Pentaerythrite), 2d = 0,875 nm , phân tích các nguyên tố từ Al tới Cl.
- Tinh thể phân tích XS-55, 2d = 5,5 nm, với cấu trúc đa lớp tổng hợp: tối ưu cho phân tích các nguyên tố từ O tới Mg
Bộ chuẩn trực tinh 0.23o
- Bộ chuẩn trực tinh độ tán sắc 0.23o cho độ phân giải và cường độ cao tối ưu nhất cho việc phân tích các nguyên tố nặng
Bộ chuẩn trực thông dụng 0.46o
- Collimator thông dụng (universal collimator) : độ tán sắc 0.46, tối ưu nhất cho việc phân tích cho nguyên tố nhẹ , được sử dụng điển hình với tinh thể phân tích XS-55, LiF(200) và LiF(220)
Bộ gắn mặt nạ (mask holder)
- Bộ gắn mặt nạ cho phép phân tích hoàn toàn tự động với cấu hình lựa chọn.
Mặt nạ bộ chuẩn trực đường kính 34 mm
- Được đặt giữa mẫu và collimator, đường kính 34 mm, để khử ảnh hưởng của các mặt nạ bộ giữ mẫu
- Với 10 vị trí và cấu hình lọc tối ưu. Các tấm lọc gồm có:
+ tấm lọc Cu: 0.3 mm, 0.2 mm, giúp tăng cường các điều kiện đo đối với các nguyên tố như Rh và Cd
+ tấm lọc Al: 0.8 mm, 0.5 mm, 0.2 mm, 0.1 mm, 0.0125 mm, giúp tăng tỷ lệ đỉnh tín hiệu / nền để tăng độ nhạy phân tích cho tất cả các nguyên tố nhẹ
- Cho phép tối ưu hóa một cách linh hoạt tỷ lệ đỉnh/nền
- Kèm theo một tấm chắn chống nhiễm bẩn (contamination shield): giúp bảo vệ ống phát tia X chống lại sự nhiễm bụi bẩn phát ra từ mẫu đo
Gói phần mềm phân tích SPECTRAplus V4
- SPECTRAplus V4 là gói phần mềm phân tích mạnh mẽ hiện đại cho việc hiệu chuẩn, đánh giá và bó cáo với phổ kế S8 TIGER. SPECTRAplus bao gồm tất cả các chức năng chương trình cho phép phân tích định tính cũng như định lượng phi chuẩn đa nguyên tố. SPECTRAplus vận hành với Windows XP. SPECTRAplus V4 được phát triển một cách đặc bieetjcho việc vận hành dễ dàng và nhanh chóng và hỗ trợ hoàn toàn TouchControlTM của S8 TIGER."
- SPECTRAplus V4 hỗ trợ kết nối mạng và mang đến khả năng phân tích đầy đủ với bất kỳ một máy tính cá nhân nào trong mang (TCP/IP) ví dụ các ứng dụng phát triển, đánh giá và báo cáo. Số lượng cài đặt không giới hạn.
Gói phần mềm phân tích phi chuẩn QUANT EXPRESS
- QUANT EXPRESS cho phép phân tích tự động của các mẫu hoàn toàn không biết mà không cần một đường chuẩn. QUANT EXPRESS cung cấp một sự linh hoạt phân tích vô song. Nó có thể hoặc thực hiện một phân tích phi chuẩn như là quét phổ trong khoảng thời gian nhỏ hơn 4 phút hoặc một phép đo chính sác cho các mẫu phân tích thậm chí ở giới hạn vết. Do các yêu cầu của người dùng QUANT EXPRESS thực hiện các phép đo quét mang lại hiệu năng đầy đủ cho đánh giá tương tác hoặc có thể thiết lập chế độ píc hoặc nhiễu nền cho phép đo nhanh hơn"
- QUANT EXPRESS là một phần của trình phân tích thông minh tích hợp. Phần mềm thực hiện một cách tự động ghép đỉnh phổ, nhận biết nguyên tố và đỉnh phổ và xác định độ chính xác của cường độ net với nhiễu nền và hiệu chuẩn chồng chéo đường. Sự hiệu chuẩn mạnh mẽ ma trận đa dạng anpha độc nhất của SPECTRAplus, thực hiện một cách tự động hiệu chuẩn cho các hiệu ứng ma trận cũng như cho tất cả các loại mẫu ( màng mỏng...). Đầu vào người dùng của tính chất mẫu, các nồng độ đã biết của các nguyên tố và các thành phần ma trận có thể đưuọc tích hợp cho sự cải thiện hơn các kết quả phân tích
Hệ làm mát bằng nước tuần hoàn: kiểu nước / không khí
- Hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn đặt bên ngoài hệ phổ kế, đảm bảo làm mát cho bộ nguồn phát và ống phát tia X, với nhiệt độ môi trường từ 10 đến 32oC.
- Công suất làm mát: tối đa 6,6 kW
- Dải nhiệt độ của nước làm mát (đầu ra) có thể điều chỉnh được: từ 15oC đến 25oC
- Độ ổn định của nhiệt độ nước làm mát: ± 1oC
- Dung tích bình chứa nước làm mát: 40 lít
- Lưu lượng nước: 300 lít / giờ
- Nguồn cấp: 400V/ 3 pha / 50 Hz
- Công suất tiêu thụ: 3,52 kW
- Công tắc cảnh báo riêng biệt
Chai khí P10 loại 40 lít (gồm vỏ chai, khí, van chỉnh khí, ống kết nối 5 m) sử dụng cho Flow Counter Detector
- Chất lượng: 10 % CH4 + 90% Ar
- Chai khí P10 40 lít, nạp áp suất 150 bar chứa 6m3 khí P10.