Quay lại Bản in Yahoo
Cỡ chữ

MÁY PHÂN TÍCH NHIỆT VI SAI QUÉT DSC PT1000

Mã sản phẩm: DSC PT1000

Mô tả sản phẩm:

- Máy đạt các tiêu chuẩn quốc tế như:  ASTM C 351, D 3417, D 3418, D 3895, D 4565, E 793, E 794, DIN 51004, 51007, 53765, 65467, DIN EN 728, ISO 10837, 11357, 11409.


Mọi thông tin chi tiết về Ứng dụng, kỹ thuật và báo giá xin liên hệ

Quản lý sản phẩm
Nguyễn Văn Tiến
Mobile: 0905653866
Email: sales@tnic.com.vn

- Máy đạt các tiêu chuẩn quốc tế như:  ASTM C 351, D 3417, D 3418, D 3895, D 4565, E 793, E 794, DIN 51004, 51007, 53765, 65467, DIN EN 728, ISO 10837, 11357, 11409.
Phạm vi ứng dụng: Hóa dầu; Công nghiệp nhựa và cao su; Công nghiệp dược; Công nghiệp thực phẩm; Thực phẩm và sinh học; Hóa học hữu cơ và vô cơ.
Các tính chất vật lý của vật liệu có thể được xác định:
  + Nhiệt enthalpy, nhiệt nóng chảy
  + Nhiệt dung riêng
  + Điểm thủy tinh
  + Độ kết tinh
  + Nhiệt phản ứng
  + Độ bền nhiệt
  + Độ bền oxy hóa
  + Độ lão hóa
  + Độ tinh khiết
  + Sự chuyển pha
  + Nhận danh sản phẩm
* Thiết bị cung cấp bao gồm:
1.1 Thân máy chính DSC PT1000
" - Thân máy chính được thiết kế với kiểu lò nhiệt dạng đứng cho phép:
   + Dễ dàng thay đổi mẫu
   + Dễ dàng thay đổi gá giữ mẫu
   + Vị trí của mẫu trong lò được giữ ổn định, không bị xê dịch bởi dòng khí. Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả trong các phép đo DTA/DSC và Cp"
- Máy có thể được điều khiển hoạt động bằng tay hoặc hoạt động hoàn toàn tự động với bộ gắp mẫu tự động lên đến 20 vị trí
Thông số kỹ thuật:
- Dải nhiệt độ đo: -150oC đến 725oC
- Tốc độ gia nhiệt và tốc độ làm lạnh: từ 0.01 đến 200oC/phút.
- Độ chính xác nhiệt độ: ± 0,2oK
- Độ đúng của nhiệt độ: ± 0.02oK
- Độ phân giải: 0,03 µW
- Độ phân giải kĩ thuật số: 16.8 triệu điểm
- Thời gian ổn định : 2.1 s
- Dải đo DSC: ±2,5 đến ± 250 mW
1.2 Đầu đo DSC 
- Loại đầu đo : Sensor - HiperRes®
- Các sensor trước đây không thể đạt được độ nhạy và độ phân giải cáo nhất trên cùng một đầu dò. Với một cuộc cách mạng trong thiết kế, các sensor thuộc dòng HiperRes® đã làm được điều đó
- Với việc trang bị 120 cặp nhiệt, sensor của DSC PT1000 có khả năng phát hiện đến cả các hiệu ứng nhiệt nhỏ nhất
- Ngoài ra, sensor được làm bằng glass-ceramic đảm bảo cho thời gian đáp ứng tín hiệu ngắn nhất (2.1s). Đồng thời cho phép phân tách các peak bị chồng lên nhau trên toàn dải nhiệt độ đo
- Đồng thời, sensor cũng có bền cao do được làm bằng ceramic và được thiết kế chống oxi hóa. Nhờ đó mà sensor có thể được sử dụng trên toàn bộ thang nhiệt độ mà không bị lão hóa
* Thông số kỹ thuật:
- Độ phân giải: 0,03 µW
- Thời gian đáp ứng tín hiệu : 2.1 s
- Dải đo DSC: ±2,5 đến ± 250 mW
1.3 Máy tính điều khiển được cung cấp đồng bộ bởi hãng sản xuất 
1.4 Máy in được cung cấp đồng bộ bởi hãng sản xuất 
1.5 Bảng điều khiển màu cảm ứng 
1.6 Gói phần mềm Linseis Platinum 

-  Phần mêm bao gồm 3 phần: Điều khiển nhiệt độ, Ghi nhận dữ liệu và đánh giá số liệu được thiết kế với giao diện thân thiện dễ dàng sử dụng
- Phần mềm tương thích với Window XP, Vista,…
  - Có khả năng bảo mật bằng password và phân cấp người dùng
Menu có sẵn bao gồm các thiết lập
- Có chức năng Undo và Redo cho tất cả các bước
- Có số phân đoạn gia nhiệt, làm lạnh, thời gian dừng vô hạn
- Nhiều ngôn ngữ có thể được lựa chọn: Tiếng Anh, Tiếng Đức, Tiếng Pháp, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật Bản, vv
- Phần mềm đánh giá có một số tính năng có thể có thể đánh giá toàn bộ tất cả các loại dữ liệu
- Nhiều phương thức để làm tinh dữ liệu
- Lịch sử đánh giá được ghi nhận đầy đủ ( tất cả các bước có thể được hoàn tác - undone)
- Đánh giá và thu thập dữ liệu có thể được thể hiện đồng thời
- Dữ liệu có thể được làm đúng bằng cách làm đúng về 0 hoặc làm đúng bằng cách hiệu chuẩn
Phần mềm đánh giá dữ liệu :
- Có khả năng phân tách peak, làm đúng và làm mịn tín hiệu; đạo hàm lần 1 và lần 2; vẽ đồ thị, đánh giá peak, đánh giá điểm thủy tinh (glass point), hiệu chỉnh hệ số góc. Phóng to từng phân đoạn và các đường cong bị chồng lấp, có công cụ chú thích và công cụ vẽ, có chức năng copy vào bộ nhớ, xuất dữ liệu và hình ảnh với nhiều định dạng
- Có khả năng so sánh đến 32 đường cong
- Đánh giá đường cong của phép đo
- Lặp lại phép đo với các thông số đầu vào ít nhất
- Có khả năng phân tích nhiều phương pháp đo (DSC TG, TMA, DIL, …)
- Có chức năng phóng to và thu nhỏ
- Có khả năng đánh giá những peak phức tạp
- Hiệu chuẩn đa điểm cho nhiệt độ mẫu
- Hiệu chuẩn đa điểm cho sự thay đổi Enthapy
- Hiệu chuẩn Cp cho phép đo thông lượng nhiệt (heat flow)
- Lưu trữ và xuất dữ liệu đánh giá
- Chương trình có khả năng tùy chỉnh văn bản
- Nhập và xuất dữ liệu dưới dạng ASCII
- Xuất dữ liệu ra Excel
1.7 Phụ kiện tiêu chuẩn đi theo máy chính bao gồm: 
- Bộ 4 mẫu chuẩn
- Bộ kẹp ấn đóng cốc đựng mẫu L63/1000
- Dụng cụ cho bộ kẹp cốc đựng mẫu L63/1001
- 200 cốc đựng mẫu đo bằng nhôm loại có nắp 0.024 ml 30293020
- 200 nắp đậy cho cốc đựng mẫu
- Bộ điều khiển bằng tay dùng cho 2 loại khí (L40/3052)
  + Khí sử dụng là Ni hoặc Ar để làm sạch buồng lò trước khi chuyển sang đo mẫu mới, làm cho kết quả đo chính xác hơn.
- Bộ bình khí với đầy đủ phụ kiện cho 1 loại khí
1.8 Lắp đặt và hướng dẫn sử dụng thiết bị được thực hiện bởi chuyên gia của Hãng sản xuất và các kĩ sư của công ty được đào tạo chính hãng 1
( Cấu hình trên đã đáp ứng đầy đủ cho các ứng dụng cơ bản của các trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về vật liệu )

2. TÙY CHỌN
2.1 Bộ làm lạnh một cấp cho máy DSC 
- Làm lạnh bằng môi chất
- Khả năng làm lạnh đến -40oC
- Khoảng làm việc của thiết bị có thể điều khiển nhiệt độ: -40oC đến 400oC.
- Ứng dụng: dùng cho các chất có điểm chuyển thủy tinh (Tg) nằm trong khoảng  -40oC đến 400oC. 
2.2 Bộ làm lạnh hai cấp cho máy DSC 
- Làm lạnh bằng môi chất
- Khả năng làm lạnh đến -90oC
- Khoảng làm việc của thiết bị có thể điều khiển nhiệt độ: -90oC đến 550oC.
- Ứng dụng: dùng cho các chất có điểm chuyển thủy tinh (Tg) nằm trong khoảng -90oC đến 550oC. 
2.3 Bộ làm lạnh bằng Nito lỏng 
- Làm lạnh bằng Nito lỏng
- Khả năng làm lạnh đến -180oC
- Khoảng làm việc của thiết bị có thể điều khiển nhiệt độ: -180oC đến 725oC.
- Ứng dụng: dùng cho các chất có điểm chuyển thủy tinh (Tg) nằm trong khoảng -180oC đến 725oC.
2.4 Bộ đưa mẫu tự động 20 vị trí giúp người sử dụng có thể làm việc chuyên nghiệp hơn, tối ưu hóa qui trình làm việc để đạt được hiệu quả tối đa 


Materials

Polymers, Organics, Inorganics

Industries

Automotive / Aviation / Aerospace, Power Generation / Energy, Research, Development and Academia, Cosmetics, Pharmaceuticals and Food Industry, Chemical, Electronics Industry
Food
The three evaluated substances (Fructose, Glucose and Saccharose) show distinctive melting points. These melting points can be precisely determined by means of Differential Scanning Calorimetry (DSC). For this the analytical method is frequently used for the determination of unknown substances. Even mixtures with identical molecular weight such as Fructose and Glucose can thus be recognized.


Thermoplasts

PolyEthylenTherephtalat (PET) shows a significant endothermic glass point at about 76.9°C, which is quite special for partly crystalline thermoplasts. The relation between the exothermal cold crystallization at 131.0°C and the endothermic melting peak is a measure for the degree of crystallization of the material. In the case of (PET) the crystalline part is very small which results in a good transparency of the material.



OIT “Oxidative Induction Time”/Temperature

Initially the polyethylene sample is heated up to 200°C under argon atmosphere with a heating rate of 10K/min. After 3 minutes at the equilibrium the environment is changed from argon to oxygen. After an additional 5 minutes the exothermal oxidation of the sample starts.




Phụ trách KD
024.3783.5114
Phụ trách hóa chất
028.6658.9490
Hỗ trợ kỹ thuật
024.3562.3670
Hotline
0905.653.866