Quay lại Bản in Yahoo
Cỡ chữ

Kính hiển vi điện tử quét JSM-IT300 LV

Mã sản phẩm: JSM-IT300 LV

Mô tả sản phẩm:

(Thiết bị ngừng sản xuất)

Kính hiển vi điện tử quét model JSM-IT300 LV có các chế độ đo trong chân không cao; chân không thấp, có buồng mẫu lớn (để có thể lắp được tất cả các phụ kiện phân tích nguyên tố : EDS, WDS, phân tích định hướng tinh thể EBSD,...).

Kính hiển vi điện tử quét model JSM-IT300 LV có các chế độ đo trong chân không cao; chân không thấp, có buồng mẫu lớn (để có thể lắp được tất cả các phụ kiện phân tích nguyên tố : EDS, WDS, phân tích định hướng tinh thể EBSD,...).

1. Độ phóng đại
 - Độ phóng đại: 5 lần đến 300.000 lần (149 bước nhảy), ở chế độ phóng đại vật lý. Ở chế độ Digital zoom, độ phóng đại màn hình tối đa lên đến 1.200.000 lần
(Độ phóng đại 5 lần đến 8 lần tại điện thế thứ cấp 10 kV hoặc thấp hơn, khoảng cách làm việc ≤ 46 mm)
2. Độ phân giải
Chế độ chân không cao (H-Vac)
Độ phân giải (SEI - điện tử thứ cấp): 
 - 3,0 nm (điện thế thứ cấp 30 kV)
 - 15,0 nm (điện thế thứ cấp 1 kV)
Chế độ điện thế thấp này chỉ có JEOL đảm bảo tính năng, đặc biệt thích hợp để đo các mẫu không dẫn điện, dễ hỏng khi đo ở thế gia tốc cao hơn
Chế độ chân không thấp (V-Vac) 
Độ phân giải (BEI - điện tử tán xạ ngược):
 - 4,0 nm  (điện thế thứ cấp 30 kV)
Chế độ này để đo các mẫu không dẫn điện, đảm bảo giảm tối thiểu hiện tượng nhiễm bẩn do vết hơi nước, vết hợp chất hữu cơ trong không khí, các chất hữu cơ trên bề mặt mẫu bay hơi và đọng trên buồng mẫu, cột súng điện tử, các bộ khẩu độ (lens and apertures) 
Độ phân giải (SEI - điện tử thứ cấp): 
 - 3,0 nm (điện thế thứ cấp 30 kV)
 - 12,0 nm (điện thế thứ cấp 3 kV)
3. Súng điện tử
 - Súng bắn điện tử dùng tóc Tungsten dễ thay thế. Dây tóc được căn chỉnh tâm trước từ nhà máy.
 - Điện thế gia tốc:
 + 0,3-30 kV
 - Căn chỉnh: Lệch điện tử từ 2 giai đoạn
4. Dòng dò: 1 pA - 1 mA
5. Áp suất chân không trong buồng chân không
 - Áp suất chân không cao: 1 x10-4 Pa
 - Áp suất chân không thấp:  10 Pa - 650 Pa
6. Tín hiệu hình ảnh
Từ các đầu dò điện tử thứ cấp và đầu dò điện tử tán xạ ngược, trong các chế độ đo khác nhau ta có thể có các tín hiệu ảnh khác nhau như :
Chế độ chân không cao (H-Vac)
 - Hình ảnh điện tử thứ cấp (SEI) (đầu thu Everhart-Thornley)
 - Hình ảnh điện tử tán xạ ngược (BEI)  (đầu thu Everhart-Thornley)
 - Hình ảnh điện tử tán xạ ngược (BEI): ảnh thành phần, hình học và ảnh bóng (đầu thu bán dẫn)
Chế độ chân không thấp (L-Vac)
 - Hình ảnh điện tử tán xạ ngược (BEI): ảnh thành phần, hình học và ảnh bóng (đầu thu bán dẫn)
7. Bệ mẫu, buồng mẫu, bộ giữ mẫu
 - Bệ mẫu dạng đo góc đồng tâm
 - Di chuyển mẫu: 5 trục (X, Y, Z, R, T), bằng tay / hoặc tự động
 - Độ dịch chuyển mẫu:
 + Trục X: 125 mm
 + Trục Y: 100 mm
 + Trục Z: di chuyển chính tâm với khoảng cách làm việc từ 5 đến 80 mm
 + Thang nghiêng từ –10o đến +90o ; phụ thuộc vào kích thước bộ giữ mẫu
 + Quay: 360 độ


Kính hiển vi điện tử quét SEM do có ưu điểm phân tích không phá hủy mẫu nên được sử dụng trong các lĩnh vực sau:
- Công nghệ sinh học
- Khoa học vật liệu
- Công nghệ bán dẫn
- Công nghệ nano...
Phụ trách KD
024.3783.5114
Phụ trách hóa chất
028.6658.9490
Hỗ trợ kỹ thuật
024.3562.3670
Hotline
0905.653.866